Phân tích SWOT
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Phân tích SWOT là một trong 5 bước hình thành chiến lược sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp; bao gồm: xác lập tôn chỉ của doanh nghiệp, phân tích SWOT, xác định mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược, xác định cơ chế kiểm soát chiến lược. SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) - là một mô hình nổi tiếng trong phân tích kinh doanh của doanh nghiệp.
Công trình nghiên cứu này được thực hiện trong 9 năm, với hơn 5000 nhân viên làm việc cật lực để hoàn thành bản thu thập ý kiến gồm 250 nội dung thực hiện trên 1100 công ty, đơn vị. Kết thúc, nhóm nghiên cứu này đã tìm ra 7 vấn đề chính trong việc tổ chức, điều hành doanh nghiệp hiệu quả. Đã xác định ra "Chuỗi lôgíc", hạt nhân của hệ thống như sau:
SWOT = SW (7P) + OT (5T).
SW (internal) gồm 7P tức Bảy nhóm điểm mạnh (S) và ngược lại là Bảy nhóm điểm yếu (W); đây là phân tích nội tại doanh nghiệp, tức internal strength & weakness. Một Bảng câu hỏi khảo sát theo mô hình 7P tại doanh nghiệp sẽ do chuyên gia thiết lập phù hợp với từng lĩnh vực kinh doanh; sau đó sẽ tiến hành phỏng vấn khảo sát nội bộ doanh nghiệp để thực hiện Báo cáo phân tích SW. 7P bao gồm: (P1) Chiến lược Sản phẩm, Dịch vụ (Product); (P2) Giá và chi phí, lợi ích kinh tế (Price); (P3) Phân khối, Bán hàng (Place); (P4) Quảng bá hình ảnh (Promotion); (P5) People yếu tố Con người (People); (P6) Quy trình Quản lý (Process); và (P7) Triết lý doanh nghiệp (Philosophy). Đây là nhóm các yếu tố nội tại mà doanh nghiệp cỏ thể điều chỉnh, tự thay đổi.
Phần OT sẽ được thực hiện bằng cách khảo sát thị trường (external opportunity & threats) và dựa trên Mô hình 5 Trends (5 Xu hướng). Bằng nghiên cứu và kinh nghiệm marketing lâu năm, chuyên gia nhận định có 5 nhóm Xu hướng thường gặp, dựa vào đó Doanh nghiệp có thể tìm thấy 5 nhóm Cơ hội hoặc ngược lại là 5 nhóm Thách thức. 5 Trends bao gồm (T1) Kinh tế Vĩ mô; (T2) Diễn biến Công nghệ ứng dụng; (T3) Diễn biến thị trường, phân phối & bán lẻ; (4) Diễn biến chính sách toàn cầu hoá; và (T5) Xu hướng Truyền thông. Đây là các nhóm yếu tố khách quan mà doanh nghiệp có thể nắm bắt hay phòng tránh.
Mục lục[ẩn] |
[sửa] Nguồn gốc của mô hình SWOT
Vào những năm 1960 đến năm 1970, Viện Nghiên cứu Standford, Menlo Park, California đã tiến hành một cuộc khảo sát tại hơn 500 công ty có doanh thu cao nhất do Tạp chí Fortune bình chọn, nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân vì sao nhiều công ty thất bại trong việc thực hiện kế hoạch. Nhóm nghiên cứu gồm các nhà kinh tế học Marion Dosher, Ts. Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert F. Stewart và Birger Lie đã đưa ra "Mô hình phân tích SWOT" nhằm mục đích tìm hiểu quá trình lập kế hoạch của doanh nghiệp, tìm ra giải pháp giúp các nhà lãnh đạo đồng thuận và tiếp tục thực hiện việc hoạch định, thay đổi cung cách quản lý.Công trình nghiên cứu này được thực hiện trong 9 năm, với hơn 5000 nhân viên làm việc cật lực để hoàn thành bản thu thập ý kiến gồm 250 nội dung thực hiện trên 1100 công ty, đơn vị. Kết thúc, nhóm nghiên cứu này đã tìm ra 7 vấn đề chính trong việc tổ chức, điều hành doanh nghiệp hiệu quả. Đã xác định ra "Chuỗi lôgíc", hạt nhân của hệ thống như sau:
- Values (Giá trị);
- Appraise (Đánh giá);
- Motivation (Động cơ);
- Search (Tìm kiếm);
- Select (Lựa chọn);
- Programme (Lập chương trình);
- Act (Hành động);
- Monitor and repeat steps 1, 2 and 3 (Giám sát và lặp lại các bước 1, 2 và 3).
[sửa] Nội dung phân tích SWOT
Nội dung phân tích SWOT bao gồm 6 bước sau:- Sản phẩm - Bán cái gì?;
- Quá trình - Bán bằng cách nào?;
- Khách hàng - Bán cho ai?;
- Phân phối - Tiếp cận khách hàng bằng cách nào?;
- Tài chính - Giá, chi phí và đầu tư bằng bao nhiêu?;
- Quản lý - Làm thế nào quản lý được tất cả những hoạt động đó?.
[sửa] Ý nghĩa các thành phần
[sửa] Điểm mạnh
Điểm mạnh (duy trì, xây dựng và làm đòn bẩy), là những tố chất nổi trội xác thực và rõ ràng. Bao gồm:- Trình độ chuyên môn
- Các kỹ năng có liên quan, kinh nghiệm công tác
- Có nền tảng giáo dục tốt
- Có mối quan hệ rộng và vững chắc
- Có trách nhiệm, sự tận tâm và niềm đam mê công việc
- Có khă năng phản ứng nhạy bén nhanh đối với công việc
[sửa] Điểm yếu
Điểm yếu như:- Những tính cách không phù hợp với công việc, những thói quen làm việc tiêu cực.
- Thiếu kinh nghiệm công tác hoặc kinh nghiệm không thích hợp.
- Thiếu sự đào tạo chính quy, bài bản.
- Hạn chế về các mối quan hệ.
- Thiếu sự định hướng hay chưa có mục tiêu rõ ràng.
- Kỹ năng nghề nghiệp chưa cao.
[sửa] Cơ hội
Cơ hội (đánh giá một cách lạc quan), là những sự việc bên ngoài không thể kiểm soát được, chúng có thể là những đòn bẩy tiềm năng mang lại cho bạn nhiều cơ hội thành công, bao gồm:- Các xu hướng triển vọng.
- Nền kinh tế phát triển bùng nổ.
- Cơ hội nghề nghiệp mới rộng mở.
- Một dự án đầy hứa hẹn mà bạn được giao phó.
- Học hỏi được những kỹ năng hay kinh nghiệm mới.
- Sự xuất hiện của công nghệ mới.
[sửa] Thách thức
Thách thức (các trở ngại), là những yếu tố gây ra các tác động tiêu cực cho sự nghiệp của bạn, mức độ ảnh hưởng của chúng còn tùy thuộc vào những hành động ứng biến của bạn. Các thách thức hay gặp là:- Sự cơ cấu và tổ chức lại ngành nghề.
- Những áp lực khi thị trường biến động.
- Một số kỹ năng của bạn trở nên lỗi thời.
- Bạn không sẵn sàng với phát triển của công nghệ.
- Sự cạnh tranh gay gắt, với công ty cũng như với cá nhân bạn.
[sửa] Thực hiện mô hình SWOT như thế nào?
- Lập một bảng gồm bốn ô, tương ứng với bốn yếu tố của mô hình SWOT.
- Trong mỗi ô, nhìn nhận lại và viết ra các đánh giá dưới dạng gạch đầu dòng, càng rõ ràng càng tốt.
- Thẳng thắn và không bỏ sót trong quá trình thống kê. Bạn cũng nên quan tâm đến những quan điểm của mọi người.
- Biên tập lại. Xóa bỏ những đặc điểm trùng lặp, gạch chân những đặc điểm riêng biệt, quan trọng.
- Phân tích ý nghĩa của chúng.
- Vạch rõ những hành động cần làm, như củng cố các kỹ năng quan trọng, loại bỏ các mặt còn hạn chế, khai thác các cơ hội, bảo vệ bản thân khỏi các nguy cơ, rủi ro.
- Định kỳ cập nhật biểu đồ SWOT của bạn, làm tăng thêm tính hoàn thiện và hiệu quả cho kế hoạch gây dựng sự nghiệp, chắc chắn bạn sẽ tìm ra con đường dẫn đến thành công.
[sửa] Phân tích SWOT theo mô hình "7P" & "5T"
Dựa trên Mô hình chiến lược 7P Marketing của chuyên gia thương hiệu Võ Văn Quang SWOT có 2 mảng chính: internal = SW; và external = OT. Hay tóm gọn bằng công thức (copyrighted):SWOT = SW (7P) + OT (5T).
SW (internal) gồm 7P tức Bảy nhóm điểm mạnh (S) và ngược lại là Bảy nhóm điểm yếu (W); đây là phân tích nội tại doanh nghiệp, tức internal strength & weakness. Một Bảng câu hỏi khảo sát theo mô hình 7P tại doanh nghiệp sẽ do chuyên gia thiết lập phù hợp với từng lĩnh vực kinh doanh; sau đó sẽ tiến hành phỏng vấn khảo sát nội bộ doanh nghiệp để thực hiện Báo cáo phân tích SW. 7P bao gồm: (P1) Chiến lược Sản phẩm, Dịch vụ (Product); (P2) Giá và chi phí, lợi ích kinh tế (Price); (P3) Phân khối, Bán hàng (Place); (P4) Quảng bá hình ảnh (Promotion); (P5) People yếu tố Con người (People); (P6) Quy trình Quản lý (Process); và (P7) Triết lý doanh nghiệp (Philosophy). Đây là nhóm các yếu tố nội tại mà doanh nghiệp cỏ thể điều chỉnh, tự thay đổi.
Phần OT sẽ được thực hiện bằng cách khảo sát thị trường (external opportunity & threats) và dựa trên Mô hình 5 Trends (5 Xu hướng). Bằng nghiên cứu và kinh nghiệm marketing lâu năm, chuyên gia nhận định có 5 nhóm Xu hướng thường gặp, dựa vào đó Doanh nghiệp có thể tìm thấy 5 nhóm Cơ hội hoặc ngược lại là 5 nhóm Thách thức. 5 Trends bao gồm (T1) Kinh tế Vĩ mô; (T2) Diễn biến Công nghệ ứng dụng; (T3) Diễn biến thị trường, phân phối & bán lẻ; (4) Diễn biến chính sách toàn cầu hoá; và (T5) Xu hướng Truyền thông. Đây là các nhóm yếu tố khách quan mà doanh nghiệp có thể nắm bắt hay phòng tránh.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Phân tích SWOT. |
No comments:
Post a Comment